Ẩm Thực

Cách nhận biết hàng thật giả bằng mã vạch – Kiểm tra mã vạch sản phẩm – Tamtb




#mãvạch #cáchkiểmtramãvạch #tamtb
Cách nhận biết hàng thật giả bằng mã vạch – Kiểm tra mã vạch sản phẩm

Một số mã vạch các nước thường gặp:

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
030 – 039 GS1 Mỹ (United States)
050 – 059 Coupons
060 – 139 GS1 Mỹ (United States)
300 – 379 GS1 Pháp (France)
400 – 440 GS1 Đức (Germany)
450 – 459 và 490 – 499 GS1 Nhật Bản
690 – 695 GS1 Trung Quốc
760 – 769 GS1 Thụy Sĩ
880 GS1 Hàn Quốc
885 GS1 Thái Lan (Thailand)
893 GS1 Việt Nam
930 – 939 GS1 Úc (Australia)

Cách tính để kiểm tra mã số mã vạch EAN-13
Lưu ý: cách tính mã kiểm tra được áp dụng cho 12 số từ trái qua phải. Số cuối của dải mã số là kết quả dùng để đối chiếu.

Bước 1: Cộng tất cả các số ở vị trí lẻ từ phải sang trái.
Bước 2: Nhân kết quả vừa cộng được với 3
Bước 3: Cộng các số còn lại.
Bước 4: Cộng kết quả có được ở Bước 2 và Bước 3
Bước 5: Chọn bội số của 10 gần với kết quả Bước 4 nhất và lớn hơn kết quả Bước 4 trừ kết quả Bước 4 để ra số thứ 13.
⇒ Trường hợp số kết quả trùng lặp thì đây là mã vạch thật.

Ví dụ: Kiểm tra mã ở trên “894154237021” số “9” là mã số kiểm tra

Bước 1: 1 + 0 + 3 + 4 + 1 + 9 = 18
Bước 2: 18 x 3 = 54
Bước 3: 2 + 7 + 2 + 5 + 3 + 8 = 27
Bước 4: 54 + 27 = 81
Bước 5: 90 – 81 = 9 ⇒ Như vậy kết quả phép tính trùng với mã số kiểm tra.

Danh sách mã vạch các nước trên thế giới:

000 – 019 GS1 Mỹ (United States) USA
020 – 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
030 – 039 GS1 Mỹ (United States)
040 – 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
050 – 059 Coupons
060 – 139 GS1 Mỹ (United States)
200 – 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
300 – 379 GS1 Pháp (France)
380 GS1 Bulgaria
383 GS1 Slovenia
385 GS1 Croatia
387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
400 – 440 GS1 Đức (Germany)
450 – 459 & 490 – 499 GS1 Nhật Bản (Japan)
460 – 469 GS1 Nga (Russia)
470 GS1 Kurdistan
471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
474 GS1 Estonia
475 GS1 Latvia
476 GS1 Azerbaijan
477 GS1 Lithuania
478 GS1 Uzbekistan
479 GS1 Sri Lanka
480 GS1 Philippines
481 GS1 Belarus
482 GS1 Ukraine
484 GS1 Moldova
485 GS1 Armenia
486 GS1 Georgia
487 GS1 Kazakhstan
489 GS1 Hong Kong
500 – 509 GS1 Anh Quốc (UK)
520 GS1 Hy Lạp (Greece)
528 GS1 Libăng (Lebanon)
529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
530 GS1 Albania
531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
535 GS1 Malta
539 GS1 Ireland
540 – 549 GS1 Bỉ và Luxembourg (Belgium & Luxembourg)
560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
569 GS1 Iceland
570 – 579 GS1 Đan Mạch (Denmark)
590 GS1 Ba Lan (Poland)
594 GS1 Romania
599 GS1 Hungary
600 – 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
603 GS1 Ghana
608 GS1 Bahrain
609 GS1 Mauritius
611 GS1 Morocco
613 GS1 Algeria
616 GS1 Kenya
618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
619 GS1 Tunisia
621 GS1 Syria
622 GS1 Ai Cập (Egypt)
624 GS1 Libya
625 GS1 Jordan
626 GS1 Iran
627 GS1 Kuwait
628 GS1 Saudi Arabia
629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
640 – 649 GS1 Phần Lan (Finland)
690 – 695 GS1 Trung Quốc (China)
700 – 709 GS1 Na Uy (Norway)
729 GS1 Israel
730 – 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
740 GS1 Guatemala
741 GS1 El Salvador
742 GS1 Honduras
743 GS1 Nicaragua
744 GS1 Costa Rica
745 GS1 Panama
746 GS1 Cộng Hòa Dominican) Dominican Republic
750 GS1 Mexico
754 – 755 GS1 Canada
759 GS1 Venezuela
760 – 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)
770 GS1 Colombia
773 GS1 Uruguay
775 GS1 Peru
777 GS1 Bolivia
779 GS1 Argentina
780 GS1 Chile
784 GS1 Paraguay
786 GS1 Ecuador
789 – 790 GS1 Brazil
800 – 839 GS1 Ý (Italy)
840 – 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
850 GS1 Cuba
858 GS1 Slovakia
859 GS1 Cộng Hòa Czech
GS1 YU (Serbia & Montenegro)
865 GS1 Mongolia
867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
868 – 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
870 – 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
880 GS1 Hàn Quốc (South Korea)
884 GS1 Cambodia
885 GS1 Thailand
888 GS1 Singapore
890 GS1 India
893 GS1 Việt Nam
899 GS1 Indonesia
900 – 919 GS1 Áo (Austria)
930 – 939 GS1 Úc (Australia)
940 – 949 GS1 New Zealand
950 GS1 Global Office
955 GS1 Malaysia
958 GS1 Macau
977 Xuất bản sách nhiều kỳ (Serial publications=ISSN)
978 – 979 Thế giới Sách Bookland (ISBN)
980 Refund receipts
981 – 982 Common Currency Coupons
990 – 999 Coupons
Trên đây là toàn bộ mã số mã vạch của các nước trên thế giới.
Cảm ơn các bạn đã xem hết video.

Nguồn: https://africansportstv.net/

Xem thêm bài viết khác: https://africansportstv.net/category/am-thuc/

Ẩm Thực
Cách đặt pass folder giúp bảo mật cho thư mục hiệu quả
Ẩm Thực
Làm Thế Nào Để Trở nên Lạnh Lùng Và Bí ẩn | Kinh Nghiệm Cuộc Sống
Ẩm Thực
Cách rã đông thực phẩm vừa nhanh vừa an toàn lại không mất chất dinh dưỡng
  • Chêk hộ mình mã này với coi có thật ko va hang quốc gia nào 4008976527848


  • chek hộ mình mã này với xem có thật ko 8809308525947


  • 118 thi nhi nao vay a


  • Bạn ơi chỉ giùm mình cách tính này với ạ mã vạch sản phẩm mình mua là 8857121333171


  • Cho em hỏi nếu nhân lên và cộng lại mà cao hơn thì tính như thế nào để ra kết quả ạ


  • nếu cộng ra 111 thì phải nhân với bn cho có số lớn hơn 111 ạ


  • nếu cộng ra 111 thì phải nhân với bn cho có số lớn hơn 111 ạ


  • nếu cộng ra 111 thì phải nhân với bn cho có số lớn hơn 111 ạ


  • Có cách khác kg bạn ơi.chứ hàng nhái giờ nó in từ tem Mác cho tới mã vạch i hệt vậy hà.Kg biết được đâu😑


  • Đã ngta làm hàng nhái đc thi cái mã vạch là j mà ko nhái đc


  • Check dùm t sp này mã là 8938514866046 check và báo code này là nhái hay chuẩn thank trc


  • Nó tới số tổng là 134 và lấy 10*10 vẫn nhỏ hơn thì mã này giả à


  • T IOT IO

    Author Reply

    Chào
    Tamtb, cho mình hỏi cái mã này người ta tạo ra bằng phần mềm thì hàng giả nó cũng tạo ra được cái mã kiểm tra đúng được vậy?


  • kết wa dung la chắc hàng thật ak a